vietnam visa requirements - apply visa vietnam

You are here: Trang chủ Biểu mẫu Nhà đất Hợp đồng thuê Quyền sử dụng đất (mẫu chi tiết)

Hợp đồng thuê Quyền sử dụng đất (mẫu chi tiết)

PDF.InEmail

Hợp đồng này khi một bên là chủ đất cho một bên khác thuê thửa đất (quyền sử dụng đất) để sử dụng với mục đích của bên thuê như kinh doanh, xây dựng, buôn bán, ...

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc Lập-Tự Do-Hạnh Phúc

------o0o------

 

Số :……../HĐTĐ

 

…………., ngày…….tháng…….năm……….

 

HỢP ĐỒNG CHO THUÊ QUYỀN SỬ DỤNG ĐẤT

(Áp dụng cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước)

 

- Căn cứ luật đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;

- Căn cứ Nghị Định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2004 của chính phủ về thi hành Luật Đất Đai.

 

Hôm nay, ngày ….tháng…năm…...tại ……………………………... Chúng tôi gồm :

 

BÊN CHO THUÊ ĐẤT : HỘ GIA ĐÌNH ÔNG (Bên A)

Ông : ………………………… Sinh ngày 08/05/1953

CMND: …………………………cấp ngày 30/01/2007 tại :CA Bình Dương.

Đại chỉ: Phú Mỹ, TX Thủ Dầu Một, Bình Dương.

Cùng vợ là bà : ………………………… Sinh ngày 09/02/1955

CMND : …………………………cấp ngày 26/09/2008 tại : CA Bình Dương

Đại chỉ : Phú Mỹ, TX Thủ Dầu Một, Bình Dương.

 

BÊN THUÊ ĐẤT : CÔNG TY CỔ PHẦN ………………………… (Bên B)

Đại diện : Ông : …………………………. Chức vụ : Tổng giám Đốc.

CMND : …………………………cấp ngày 21/07/2008 tại : Lâm Đồng

Địa chỉ : Đại Lộ Bình Dương, Khu3, Phường Phú Lợi, TX. TDM, Bình Dương.

Mã số Thuế : …………………………

Số TK : …………………………– Ngân Hàng TMCP Nam Việt, Chi Nhánh Bình Dương.

Tên TK : CÔNG TY CỔ PHẦN …………………………

Bên A và Bên B sau đây là Các Bên đồng ý ký kết hợp đồng thuê đất tại Xã Phú Mỹ, Thị Xã Thủ Dầu Một, Tình Bình Dương với các điều khoản và điều kiện cụ thể như sau :

 

Điều 1. VỊ TRÍ VÀ THỜI GIAN THUÊ.

 

1.1 Bên cho thuê đất (Bên A) cho Bên B thuê lô đất như sau:

1.1.1. Thửa đất số: …………………………Tờ Bản đồ số 4-3

1.1.2. Địa chỉ thửa đất: Xã Phú Mỹ, Thị Xã Thủ Dầu Một, Bình Dương

1.1.3. Diện tích đất bên B thuê là: 995m2 (chín trăm chín mươi lăm mét vuông)

Trong đó có 200 m2 đất đô thị

1.1.4. Sơ đồ đất như sau:

- Cạnh phía tây dài 25m (hai mươi lăm mét)

- Cạnh hướng Nam dài 56m ( năm mươi sáu mét)

- Cạnh phía đông dài 23m (hai mươi ba mét)

- Cạnh phía bắc dài 34.5m (ba mươi bốn phẩy năm mét)

1.1.5. Thời gian sử dụng đất: ONT lâu dài, CLN 10/2041

1.1.6 Nguồn gốc sử dụng đất: nhà nước công nhận quyền sử dụng đất

 

1.2 Mục đích sử dụng : Làm văn phòng công ty, làm Sàn giao dịch bất động sản, Sàn giao dịch chứng khoán….

 

1.3 Thời hạn thuê đất là : 10 (Mười )năm kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2010 đến ngày 31 tháng 7 năm 2020.

Trước khi kết thúc hợp đồng thuê này nếu Bên B có nhu cầu thuê tiếp sẽ tiếp tục thỏa thuận cùng với Bên A.

Việc cho thuê đất không làm mất quyền sở hữu của Bên cho thuê đối với khu đất và mọi tài nguyên nằm trong lòng đất.

 

Điều 2 : NGÀY BÀN GIAO

 

Bàn giao mặt bằng lô đất cho thuê vào ngày ký hợp đồng thuê đất.

 

Điều 3 . GIÁ THUÊ VÀ PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

 

Bên thuê đất có trách nhiệm trả tiền thuê đất theo từng thời điểm như sau :

3.1. Tiền thuê đất được tính chính thức bắt đầu từ ngày 01 tháng 8 năm 2010

3.2 Trong 02 (hai) năm đầu bắt đầu từ ngày 01 tháng 8 năm 2010 đến ngày 31 tháng 7

năm 2012, giá tiền thuê đất là 10.000.000đ/ tháng (Mười triệu đồng chẵn trên tháng). Riêng tháng đầu tiên ký hợp đồng là tháng 8 năm 2010, bên B sẽ trả tiền thuê đất là 30.000.000 đ (ba mươi triệu chẵn)

3.3. Trong 02 (hai) năm tiếp theo từ ngày 01 tháng 8 năm 2012 đến ngày 31 tháng 7 năm 2014 giá tiền thuê đất là 12.000.000đ/ tháng (Mười hai triệu đồng chẵn trên tháng).

3.4. Trong 02 (hai) năm tiếp theo từ ngày 01 tháng 8 năm 2014 đến ngày 31 tháng 7 năm 2016, giá tiền thuê đất là 14.400.000đ/ tháng (Mười bốn triệu bốn trăm nghìn đồng chẵn trên tháng).

3.5. Trong 02 (hai) năm tiếp theo từ ngày 01 tháng 8 năm 2016 đến ngày 31 tháng 7 năm 2018, giá tiền thuê đất là 17.280.000đ/ tháng (Mười bảy triệu hai trăm tám mươi nghìn đồng chẵn trên tháng)

3.6. Trong 02 (hai) năm cuối cùng từ ngày 01 tháng 8 năm 2018 đến ngày 31 tháng 7 năm 2020, giá tiền thuê đất là 20.736.000đ/ tháng ( Hai mươi triệu bảy trăm ba mươi sáu nghìn đồng chẵn trên tháng).

3.7 Phương thức thanh toán:

3.7.1 Bên cho thuê đất (Bên A) có trách nhiệm xuất hóa đơn do bộ tài chính phát hành mang tên, địa chỉ và mã số thuế cho Bên thuê đất (Bên B) hàng tháng. Số tiền thuế giá trị gia tăng trên hóa đơn của bên A sẽ do bên B chịu.

3.7.2 Bên thuê đất (bên B) sẽ thanh toán tiền hàng quí vào đầu quí cho bên cho thuê (Bên A). Số tiền sẽ chuyển vào chủ tài khoản: Nguyễn Tấn Tiến, số tài khoản : 128 22862505 013 tại ngân hàng Techcombank chi nhánh Bình Dương

 

Điều 4. TIỀN CỌC

Khi ký kết hợp đồng này, Bên B phải giao cho Bên A khoản tiền đặt cọc để đảm bảo việc Bên B tuân thủ và thực hiện các thỏa thuận trong hợp đồng này. Bên A sẽ giữ tiền đặt cọc trong suốt thời gian thuê.

 

Số tiền đặt cọc là 100.000.000đ (một trăm triệu đồng) đã được Bên thuê đất (bên B) giao cho Bên cho thuê (Bên A) kèm theo chứng từ: giấy đặt cọc ngày 02 tháng 7 năm 2010, phiếu chi số (lần 1): 85, ngày 23 tháng 10 năm 2009, phiếu chi số (lần 2): 11 ngày 02 tháng 7 năm 2010.

 

Bên A sẽ hoàn trả tiền cọc này bằng tiền đồng Việt Nam cho Bên B trong vòng 30 ngày làm việc sau khi kết thúc thời hạn thuê hoặc ngưng hợp đồng thuê.

 

 

Điều 5 : QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN A

 

Bảo đảm việc sử dụng đất của Bên thuê đất (Bên B) trong thời gian thực hiện hợp đồng, không được chuyển giao quyền sử dụng khu đất đã cho thuê cho Bên thứ ba.

 

Được Bên B thanh toán tiền thuê đất đúng thời hạn.

 

Được thừa hưởng phần đất nền mà Bên B đã sang lấp

 

Tôn trọng quyền sở hữu về tài sản của bên B xây dựng trên phần, khu đất nói trên. Cam kết không có bất cứ hành động nào làm ảnh hưởng đến tình hình kinh doanh của bên B.

 

Thực hiện nghĩa vụ nộp thuế sử dụng đất đối với diện tích 200 m2 đất ở đô thị nói trên.

 

Trong thời gian cho thuê, Bên A không được lấy lại đất đã cho thuê cho đến khi hết thời gian Hợp Đồng thuê.

 

Hoàn trả lại số tiền mà bên thuê (Bên B) đã cọc là 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng chẵn) trong vòng 30 ngày khi chấm dứt hợp đồng thuê đất. Nếu không trả đúng thời gian đã quy định thì sẽ chịu phạt 1.000.000đ (Một triệu đồng) trên mỗi ngày chậm hoàn trả lại cho Bên B.

 

Điều 6 : QUYỀN HẠN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN B

 

Thanh toán đầy đủ và đúng hạn theo tiến độ thanh toán hợp đồng như đã nêu trên điều 3.

 

Tự chịu phí san lấp mặt bằng xây dựng trên phần đất thuê.

 

Cam kết khi không thuê nữa mà có nhu cầu cho bên thứ ba thuê thì sẽ có ý kiến của Bên A

 

Hoàn trả lại mặt bằng cho Bên A khi hết hạn hợp đồng thuê nếu không gia hạn.

 

Có trách nhiệm sử dụng đất đúng mục đích, tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường, không được làm tổn hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất xung quanh.

 

Bên B có toàn quyền quyết định trong việc thiết kế, xây dựng văn phòng công ty trên khu đất đã thuê.

 

Bên B ký hợp đồng nhằm cung cấp các dịch vụ công cộng như: Điện thoại, Internet, điện, nước sinh hoạt, thu gom rác..

 

Điều 7. CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG – VI PHẠM

 

7.1 Hợp đồng này sẽ được coi là chấm dứt nếu xảy ra một trong những trường hợp sau :

- Hết thời hạn thuê đất mà không được gia hạn thuê tiếp.

- Bên thuê đất bị phá sản hoặc bị phát mại tài sản. (Bên A sẽ trả lại số tiền mà bên B đã đặt cọc trong vòng 30 ngày)

- Trong vòng 06 (sáu) tháng bên B không trả đúng số tiền mỗi quí thì mặc nhiên hủy bỏ hợp đồng. Bên B sẽ mất tiền đặt cọc và chi phí đầu tư

7.2 Vi Phạm.

 

a. Bên A cam kết đảm bảo đúng thời hạn thuê đất đã thỏa thuận với Bên B, cam kết lô đất đã cho thuê không có tranh chấp, phát mại. Nếu vi phạm sẽ đền gấp đôi giá trị hợp đồng và toàn bộ chi phí đầu tư, kinh doanh và xây dựng cho Bên B.

 

b. Bên B nếu sau khi đã ký hợp đồng này (trừ trường hợp không xin được giấy phép xây dựng) mà không tiếp tục thuê nữa trừ trường hợp 7.1 trên thì sẽ mất toàn bộ tiền đặt cọc và chí phí đầu tư xây dựng đã bỏ ra, Bên A sẽ không hoàn trả lại.

 

Điều 8: GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

 

8.1 Hai bên cam kết thực hiện nghiêm túc các điều khoản của hợp đồng. Trong quá trình thực hiện, nếu có gì vướng mắc, hai bên cùng nhau bàn bạc và giải quyết trên tinh thần hợp tác và tôn trọng lẫn nhau.

 

8.2 Khi có sự thay đổi về luật pháp và nhu cầu phát sinh mà ảnh hưởng đến những điều đã ký kết trong hợp đồng này mà bất lợi đến bên thuê thì hai bên tiến hành thỏa thuận lại và ký phụ lục hợp đồng này.

 

8.3 Trong trường hợp không tự giải quyết được bất đồng thì hai bên phải thực hiện theo phán quyết của tòa án có thẩm quyền.

 

Điều 9 : ĐIỀU KHOẢN KHÁC

 

9.1 Ngôn ngữ : Hợp đồng này được lập thành 05 bản bằng Tiếng Việt có giá trị như nhau (Bên A giữ 01 bản, Bên B giữ 03 bản, Nộp tại phòng công chứng 01 bản).

 

9.2 Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký ./.

 

BÊN CHO THUÊ ĐẤT (Bên A) BÊN THUÊ ĐẤT (Bên B)

Thay mặt và đại diện cho gia đình Thay mặt và đại diện cho Công Ty